Các khoản tiền người lao động nhận được khi bị nghỉ việc vì Covid-19

tiền nhận được khi nghỉ việc vì covid

Tình trạng đại dịch Covid-19 kéo dài đã khiến nền kinh tế xuống dốc và nhiều doanh nghiệp lao đao. Thực tế đã có rất nhiều doanh nghiệp phải tuyên bố phá sản, cắt giảm lao động. Từ đó rất nhiều người lao động bị nghỉ việc vì covid-19 và nguồn thu nhập giảm sút. Vì vậy việc nắm rõ các quy định, quyền lợi được hưởng khi nghỉ việc là điều vô cùng quan trọng. Dưới đây là các khoản tiền và quy định kèm theo mà người lao động nhận được khi bị nghỉ việc vì Covid-19

 

  • Tiền lương những ngày đã làm việc nhưng chưa được nhận lương

“ Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi mỗi bên. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày”. Theo khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động 2012.

Như vậy, khi nghỉ việc vì Covid-19, người lao động sẽ nhận được tiền lương chưa thanh toán trong khoảng 7 ngày, trường hợp đặc biệt là không quá 30 ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động.

 

 

  • Tiền lương những ngày chưa nghỉ phép năm là một khoản tiền khác được nhận khi bị nghỉ việc vì covid-19

Theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2012 thì người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

 

(1) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

 

(2)  14 ngày làm việc đối với NLĐ chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

 

(3)  16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

 

(4)  Cứ 5 năm làm việc cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ tại điểm (1), (2), (3) kể trên được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

 

(5)  NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

 

Trường hợp nghỉ việc vì Covid-19 mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì sẽ được thanh toán tiền lương cho những ngày đó.

 

  • Trợ cấp thôi việc

Khi hợp đồng lao động chấm dứt công ty có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Trong đó:

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho công ty trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và thời gian làm việc đã được công ty chi trả trợ cấp thôi việc.

– Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

 

  • Trợ cấp thất nghiệp

trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ Điều 49 Luật việc làm 2013 thì người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau:

       a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

      b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

  1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

 

  1. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

 

  1. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

 

      a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

 

      b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

 

     c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

 

     d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

 

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

 

    e) Chết.

 

Như vậy, nếu bạn bị nghỉ việc vì Covid-19 mà đáp ứng đủ các điều kiện trên thì sẽ được nhận khoản trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp NLĐ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 với mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng, thời gian áp dụng từ tháng 4/6/2020.

 

Bị nghỉ việc vì covid-19 là điều không ai mong muốn. Song nếu không may ở trong trường hợp đó thì hãy tìm hiểu kỹ về các điều luật để đảm bảo trách nhiệm và quyền lợi cá nhân.

>>> Đọc thêm: Giảm lương, thất nghiệp, đã đến lúc cần tiết kiệm chi tiêu mùa Covid

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *